Danh mục vòng bi công nghiệp cho OEM, bảo trì và nhà phân phối Tìm theo mã, kích thước, vật liệu hoặc ứng dụng sales@cxebearing.com WhatsApp +86 13952818661
Tài liệu kỹ thuật

Mã hậu tố vòng bi và ý nghĩa trong lựa chọn kỹ thuật

Tìm hiểu ý nghĩa các mã hậu tố vòng bi như RS, 2RS, ZZ, C3, P6, mã vật liệu vòng cách, cấp dung sai và độ hở để chọn đúng vòng bi cho thiết bị công nghiệp.

Mã hậu tố vòng bi là gì?

Mã hậu tố vòng bi là phần ký hiệu đứng sau mã cơ bản của vòng bi. Các ký hiệu này cho biết những đặc điểm kỹ thuật quan trọng như kiểu phớt, nắp chắn bụi, rãnh lắp vòng hãm, vật liệu vòng cách, cấp dung sai, độ hở trong và một số thay đổi về kết cấu.

Khi đặt mua vòng bi, đặc biệt cho máy móc công nghiệp, người mua không nên chỉ nhìn mã cơ bản như 6203, 6210 hoặc NU3317. Phần hậu tố như 2RS, ZZ, C3 hoặc P6 có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng chống bụi, giữ mỡ, tốc độ quay, nhiệt độ làm việc và độ chính xác lắp ráp.

Mã phớt, nắp chắn bụi và thay đổi kết cấu bên ngoài

Ý nghĩaVí dụ
-RSMột bên có phớt cao su có lõi thép, loại tiếp xúc6210-RS
-2RSHai bên có phớt cao su có lõi thép, loại tiếp xúc6210-2RS
-RZMột bên có phớt cao su có lõi thép, loại không tiếp xúc6210-RZ
-2RZHai bên có phớt cao su có lõi thép, loại không tiếp xúc6210-2RZ
-ZMột bên có nắp chắn bụi kim loại6210-Z
-ZZHai bên có nắp chắn bụi kim loại6210-ZZ
-RSZMột bên có phớt cao su tiếp xúc, một bên có nắp chắn bụi6210-RSZ
-RZZMột bên có phớt cao su không tiếp xúc, một bên có nắp chắn bụi6210-RZZ
NVòng ngoài có rãnh lắp vòng hãm6210N
NRVòng ngoài có rãnh lắp vòng hãm và có vòng hãm6210NR
-ZNMột bên có nắp chắn bụi, bên kia vòng ngoài có rãnh lắp vòng hãm6210-ZN
-ZNRMột bên có nắp chắn bụi, bên kia vòng ngoài có rãnh lắp vòng hãm và vòng hãm6210-ZNR
-ZNBMột bên có nắp chắn bụi; rãnh lắp vòng hãm nằm cùng phía trên vòng ngoài6210-ZNB
UVòng bi chặn có vòng đệm tự lựa53210 U
-FSMột bên có phớt nỉ6203-FS
-2FSHai bên có phớt nỉ6206-2FS
-LSMột bên có phớt cao su tiếp xúc, không có rãnh trên vòngNU3317-LS
-2LSHai bên có phớt cao su tiếp xúc, không có rãnh trên vòngNNF5012-2LS

Gợi ý chọn phớt và nắp chắn bụi

Vòng bi 2RS thường phù hợp môi trường có bụi, hơi ẩm nhẹ hoặc cần giữ mỡ tốt hơn. Vòng bi ZZ phù hợp hơn khi cần ma sát thấp và tốc độ quay cao hơn so với loại phớt tiếp xúc. Với thiết bị có yêu cầu lắp vòng hãm trên vòng ngoài, cần kiểm tra các hậu tố như N hoặc NR trước khi đặt hàng.

Mã vật liệu vòng cách

Vòng cách có nhiệm vụ giữ khoảng cách giữa các phần tử lăn và hỗ trợ vòng bi vận hành ổn định. Vật liệu vòng cách ảnh hưởng đến tốc độ, nhiệt độ, tải trọng và môi trường làm việc của vòng bi.

Tên và mô tả vật liệu
FVòng cách đặc bằng thép, gang cầu hoặc luyện kim bột; có thể thêm số để phân biệt vật liệu
F1Thép carbon
F2Thép graphite
F3Gang cầu
F4Luyện kim bột
MVòng cách đặc bằng đồng thau
TVòng cách đặc bằng vải ép phenolic
THVòng cách dạng lồng bằng nhựa phenolic gia cường sợi thủy tinh
TNVòng cách đúc bằng nhựa kỹ thuật; có thể thêm số để phân biệt vật liệu
TN1Nylon
TN2Polysulfone
TN3Polyimide
TN4Polycarbonate
TN5Polyacetal
JVòng cách dập bằng thép; có thể thêm số để thể hiện thay đổi vật liệu
YVòng cách dập bằng thép; có thể thêm số để thể hiện thay đổi vật liệu
VVòng bi đầy bi hoặc đầy con lăn, không có vòng cách

Mã cấp dung sai

Cấp dung sai cho biết mức độ chính xác về kích thước và độ đảo của vòng bi. Cấp 0 là cấp thông dụng, thường không ghi trên mã vòng bi. Khi yêu cầu độ chính xác cao hơn, mã dung sai sẽ được ghi kèm như P6, P5, P4 hoặc P2.

Theo thứ tự thông dụng, phạm vi dung sai giảm dần từ Cấp 0 đến Cấp 2. Điều đó có nghĩa là độ chính xác tăng dần theo thứ tự: Cấp 0, Cấp 6, Cấp 6X, Cấp 5, Cấp 4, Cấp 2.

Ý nghĩa
Mặc địnhCấp dung sai 0, thường không ký hiệu trên mã vòng bi
6203/P6Cấp dung sai P6
6203/P6XCấp dung sai P6X
30210/P5Cấp dung sai P5
6203/P4Cấp dung sai P4
6203/P2Cấp dung sai P2

Lưu ý về cấp dung sai

Vòng bi cấp dung sai thông thường phù hợp với nhiều động cơ điện, hộp số và máy móc phổ thông. Các cấp chính xác cao hơn thường dùng cho trục chính, máy công cụ, thiết bị đo hoặc cụm quay yêu cầu độ ổn định cao. Khi thay thế vòng bi, nên giữ đúng cấp dung sai theo thiết kế ban đầu nếu thiết bị có yêu cầu kỹ thuật rõ ràng.

Mã độ hở trong của vòng bi

Độ hở trong là khoảng dịch chuyển tương đối giữa vòng trong, vòng ngoài và phần tử lăn trước khi lắp đặt. Độ hở ảnh hưởng đến nhiệt độ vận hành, độ ồn, tuổi thọ và khả năng chịu tải của vòng bi.

Ý nghĩaVí dụ
Mặc địnhĐộ hở tiêu chuẩn, thường không ký hiệu6210
/C1Độ hở nhỏ hơn nhóm tiêu chuẩn6210/C1
/C2Độ hở nhỏ hơn tiêu chuẩnNN3006K/C2
/C3Độ hở lớn hơn tiêu chuẩn6210/C3
/C4Độ hở lớn hơn C36210/C4
/C5Độ hở lớn hơn C4NN3006K/C5
/C9Độ hở đặc biệt theo quy định riêngNNU4920K/C9
/CNĐộ hở thường hoặc độ hở theo yêu cầu riêng của nhà sản xuất6205-2RS/CN

Khi nào cần chọn C3 hoặc C4?

Độ hở C3 thường được dùng khi vòng bi làm việc ở tốc độ cao, nhiệt độ tăng, hoặc khi lắp chặt làm giảm độ hở sau lắp. C4 có độ hở lớn hơn C3 và chỉ nên dùng khi thiết kế hoặc điều kiện vận hành yêu cầu. Nếu chọn độ hở quá lớn hoặc quá nhỏ so với ứng dụng, vòng bi có thể nóng, ồn hoặc giảm tuổi thọ.

Các tổ hợp đặc biệt của độ hở nhóm tiêu chuẩn

Ý nghĩa
/CNHNửa trên của phạm vi độ hở nhóm tiêu chuẩn
/CNMPhần giữa của phạm vi độ hở nhóm tiêu chuẩn
/CNLNửa dưới của phạm vi độ hở nhóm tiêu chuẩn
/CNPPhạm vi độ hở kéo dài từ nửa trên của nhóm tiêu chuẩn đến nửa dưới của nhóm C3

Quy tắc viết gọn khi kết hợp dung sai và độ hở

Khi cần thể hiện đồng thời cấp dung sai và độ hở, mã có thể được viết gọn theo dạng: mã cấp dung sai + mã nhóm độ hở. Độ hở nhóm tiêu chuẩn thường không cần ghi thêm.

Ví dụ:

Tổ hợp kỹ thuậtCách viết gọn
Cấp dung sai P6 + độ hở C3/P63
Cấp dung sai P5 + độ hở C2/P52

Lưu ý khi đặt mua vòng bi theo mã hậu tố

Trước khi gửi yêu cầu báo giá, người mua nên kiểm tra đầy đủ mã vòng bi đang sử dụng, bao gồm mã cơ bản và toàn bộ hậu tố. Với cùng một mã cơ bản, các phiên bản 2RS, ZZ, C3, P6 hoặc có vòng hãm NR có thể không thay thế trực tiếp cho nhau trong mọi ứng dụng.

Nếu tem vòng bi cũ bị mờ, nên cung cấp thêm kích thước, kiểu phớt, vật liệu, môi trường làm việc, tốc độ, tải trọng và hình ảnh thực tế. Các thông tin này giúp CXE Bearing đối chiếu đúng mã và đề xuất lựa chọn phù hợp hơn cho nhu cầu bảo trì hoặc mua hàng công nghiệp.