Kích thước vòng bi thường được ghi theo thứ tự đường kính trong x đường kính ngoài x bề rộng. Với vòng bi hệ mét, đơn vị phổ biến là mm. Với vòng bi hệ inch, nên ghi rõ cả inch và mm khi gửi RFQ để tránh nhầm lẫn khi đối chiếu hàng thay thế.
Ba kích thước quan trọng cần kiểm tra
| Thông số | Cách hiểu |
|---|---|
| Đường kính trong | Kích thước lỗ trong của vòng bi, dùng để lắp với trục hoặc chốt. |
| Đường kính ngoài | Kích thước ngoài cùng của vòng bi, dùng để lắp vào housing, bánh xe hoặc cụm cơ khí. |
| Bề rộng | Độ dày của vòng bi, ảnh hưởng đến không gian lắp, độ ổn định và khả năng thay thế. |
Khi chọn vòng bi thay thế, không nên chỉ nhìn đường kính trong. Hai vòng bi có cùng đường kính trong nhưng khác đường kính ngoài hoặc bề rộng có thể không lắp vừa vào cụm máy hiện có.
Ví dụ kích thước vòng bi phổ biến
Một số mã vòng bi cầu rãnh sâu thông dụng có kích thước như sau: 6202 là 15 x 35 x 11 mm, 6204 là 20 x 47 x 14 mm, và 6205 là 25 x 52 x 15 mm.
Các biến thể có cùng kích thước nhưng khác vật liệu, độ hở hoặc kiểu che chắn/phớt như ZZ, 2RS, OPEN hoặc C3 cần được xem là các lựa chọn kỹ thuật khác nhau. Khi gửi yêu cầu báo giá, nên cung cấp đầy đủ mã vòng bi, kích thước, vật liệu nếu biết, kiểu phớt và số lượng cần mua.
Bạn có thể sử dụng công cụ tìm vòng bi để tra theo dạng 15x35x11 hoặc theo mã vòng bi.