Danh mục vòng bi công nghiệp cho OEM, bảo trì và nhà phân phối Tìm theo mã, kích thước, vật liệu hoặc ứng dụng sales@cxebearing.com WhatsApp +86 13952818661
Tài liệu kỹ thuật

Khe hở vòng bi là gì? Giải thích bằng ví dụ vòng bi 608

Khe hở vòng bi là khoảng hở bên trong vòng bi, thường gồm khe hở hướng kính và khe hở hướng trục. Bài viết giải thích cách hiểu khe hở hướng kính qua ví dụ vòng bi 608.

Khe hở vòng bi là khoảng hở bên trong vòng bi sau khi lắp ráp. Trong thực tế, khe hở thường được chia thành hai nhóm chính: khe hở hướng kính và khe hở hướng trục.

Bài viết này tập trung giải thích khe hở hướng kính. Khe hở hướng trục có liên quan đến khe hở hướng kính; ở một mức độ nhất định, khi khe hở hướng kính của vòng bi đã được xác định thì khe hở hướng trục cũng sẽ bị ảnh hưởng tương ứng.

Ví dụ với vòng bi 608

Lấy vòng bi 608 làm ví dụ. Sau công đoạn tiện thô, biên dạng vòng trong và vòng ngoài đã được tạo hình, nhưng kích thước ngoài và rãnh lăn vẫn cần được mài tinh để đạt dung sai yêu cầu.

Với vòng bi 608:

  • Kích thước rãnh lăn vòng ngoài ban đầu là 18.82mm, sau mài cần đạt khoảng 18.969mm.
  • Kích thước rãnh lăn vòng trong ban đầu là 11.18mm, sau mài cần đạt khoảng 11.031mm.
  • Đường kính viên bi thép dùng để lắp là 3.969mm.
  • Kích thước viên bi thép có thể được chọn trong khoảng 3.949mm đến 3.989mm.

Nếu yêu cầu khe hở hướng kính của vòng bi 608 là 10μm, có thể tính theo công thức:

18.969mm - 11.031mm - 2 × 3.964mm = 10μm

Điều này cho thấy khe hở hướng kính được quyết định bởi kích thước rãnh lăn vòng ngoài, rãnh lăn vòng trong và đường kính viên bi.

Có thể điều chỉnh khe hở vòng bi bằng cách nào?

Trong quá trình sản xuất và lắp ráp vòng bi, khe hở hướng kính có thể được điều chỉnh bằng một số cách:

  • Chọn đường kính viên bi thép phù hợp: Khi thay đổi nhẹ kích thước viên bi, ví dụ trong khoảng 3.949mm đến 3.989mm, khe hở hướng kính của vòng bi cũng thay đổi theo.
  • Kiểm soát kích thước rãnh lăn vòng trong và vòng ngoài: Mài tinh hoặc phân nhóm vòng trong, vòng ngoài theo kích thước giúp nhà sản xuất đạt đúng cấp khe hở yêu cầu.
  • Chọn cấp khe hở theo điều kiện làm việc: Vòng bi dùng ở tốc độ cao, nhiệt độ cao hoặc lắp chặt có thể cần cấp khe hở lớn hơn so với điều kiện thông thường.

Bảng tham khảo khe hở hướng kính

Các cấp khe hở thường gặp gồm C2, CN/C0, C3, C4 và C5. Trong đó, CN hoặc C0 thường được xem là khe hở tiêu chuẩn. C2 nhỏ hơn tiêu chuẩn, còn C3, C4, C5 lớn dần theo thứ tự.

Đường kính lỗ danh nghĩa d (mm)C2 (μm)CN/C0 (μm)C3 (μm)C4 (μm)C5 (μm)
2.5 - 60 - 72 - 138 - 23
6 - 100 - 72 - 138 - 2314 - 2920 - 37
10 - 180 - 93 - 1811 - 2518 - 3325 - 45
18 - 240 - 105 - 2013 - 2820 - 3628 - 48
24 - 301 - 115 - 2013 - 2823 - 4130 - 53
30 - 401 - 116 - 2015 - 3328 - 4640 - 64
40 - 501 - 116 - 2318 - 3630 - 5145 - 73
50 - 651 - 158 - 2823 - 4338 - 6155 - 90
65 - 801 - 1510 - 3025 - 5146 - 7165 - 105

Khe hở hướng kính của vòng bi 608

Đường kính trong của vòng bi 608 là 8mm, vì vậy có thể tham khảo hàng đường kính lỗ danh nghĩa 6 - 10mm trong bảng trên.

Giá trị khe hở hướng kính tương ứng là:

  • C2: 0-7μm
  • CN/C0: 2-13μm
  • C3: 8-23μm
  • C4: 14-29μm
  • C5: 20-37μm

Như vậy, khe hở hướng kính của vòng bi không phải là một giá trị cố định cho mọi ứng dụng. Nhà sản xuất sẽ lựa chọn cấp khe hở phù hợp dựa trên kích thước vòng bi, kiểu lắp, nhiệt độ vận hành, tốc độ quay và điều kiện tải.

Nếu bạn cần chọn cấp khe hở phù hợp cho vòng bi 608 hoặc các dòng vòng bi khác, hãy liên hệ CXE Bearing để được hỗ trợ theo yêu cầu kỹ thuật thực tế.