Trang này tổng hợp các thông số dung sai thường dùng cho vòng trong của vòng bi hướng kính cấp P6. Bảng phù hợp để tham khảo khi kiểm tra bản vẽ, trao đổi yêu cầu kỹ thuật hoặc chuẩn bị RFQ cho vòng bi có độ chính xác cao.
Ký hiệu dung sai trong bảng
| Ký hiệu | Ý nghĩa |
|---|
| d | Đường kính lỗ danh nghĩa của vòng bi |
| △dmp | Sai lệch đường kính lỗ trung bình |
| Vdp | Độ biến thiên đường kính lỗ trong một mặt phẳng |
| Vdmp | Độ biến thiên đường kính lỗ trung bình |
| Kia | Độ đảo hướng kính của vòng trong |
| △Bs | Sai lệch bề rộng vòng trong |
| VBs | Độ biến thiên bề rộng vòng trong |
Bảng dung sai tham khảo cấp P6
| d trên (mm) | d đến (mm) | △dmp trên (um) | △dmp dưới (um) | Vdp tối đa (um) | Vdmp tối đa (um) | Kia tối đa (um) | △Bs / VBs |
|---|
| 0.6 | 2.5 | 0 | -7 | 9 | 7 | 5 | Theo dải đường kính và kiểu vòng bi |
| 2.5 | 10 | 0 | -7 | 9 | 7 | 5 | Theo dải đường kính và kiểu vòng bi |
| 10 | 18 | 0 | -7 | 9 | 7 | 5 | Theo dải đường kính và kiểu vòng bi |
Lưu ý khi áp dụng dung sai P6
- Khi vòng trong được lắp ép lên trục, khe hở trong của vòng bi có thể giảm sau khi lắp ráp.
- Với cụm máy chạy tốc độ cao hoặc có nhiệt độ vận hành tăng, nên kiểm tra đồng thời dung sai kích thước, khe hở trong và loại mỡ bôi trơn.
- Dung sai P6 thường được dùng khi cần độ chính xác quay tốt hơn cấp thông dụng, nhưng vẫn cần đối chiếu với điều kiện tải, tốc độ và kiểu lắp thực tế.
- Khi gửi RFQ cho CXE Bearing, nên cung cấp mã vòng bi, bản vẽ lắp, tốc độ quay, tải trọng, nhiệt độ và môi trường vận hành để chọn cấu hình phù hợp.