
Vòng bi cầu có đường kính trong 6 mm được dùng trong động cơ nhỏ, bánh xe, robot, dụng cụ điện, thiết bị đo, con lăn mini và nhiều cụm quay tải nhẹ. Cùng lỗ trong 6 mm nhưng đường kính ngoài, bề rộng, vật liệu và kiểu che chắn có thể khác nhau rất nhiều.
Các Mẫu Thường Gặp
| Mã vòng bi | Đường kính trong | Đường kính ngoài | Bề rộng | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 606 | 6 mm | 17 mm | 6 mm | Kích thước nhỏ gọn, tải nhẹ |
| 626 | 6 mm | 19 mm | 6 mm | Dùng phổ biến trong con lăn và thiết bị nhỏ |
| 696 | 6 mm | 15 mm | 5 mm | Ngoài nhỏ hơn, phù hợp không gian hẹp |
| 686 | 6 mm | 13 mm | 5 mm | Dòng mini, tải nhẹ |
| 696ZZ / 696-2RS | 6 mm | 15 mm | 5 mm | Có nắp chắn hoặc phớt |
| S626ZZ | 6 mm | 19 mm | 6 mm | Phiên bản inox, chống gỉ tốt hơn |
Bảng trên là dữ liệu tham khảo cho nhóm phổ biến. Khi thay thế, cần xác nhận kích thước thực tế, kiểu phớt, khe hở và vật liệu của vòng bi đang dùng.
Cách Chọn Theo Ứng Dụng
Nếu thiết bị làm việc trong môi trường sạch và cần ma sát thấp, vòng bi hở hoặc ZZ thường phù hợp. Nếu có bụi, hơi ẩm hoặc nước bắn, loại 2RS bảo vệ tốt hơn. Nếu môi trường có nguy cơ gỉ sét, có thể cân nhắc phiên bản inox như S606, S626 hoặc S696 tùy kích thước.
Những Điểm Cần Kiểm Tra
- Đường kính trong phải đúng 6 mm.
- Đường kính ngoài phải phù hợp với lỗ vỏ.
- Bề rộng phải khớp với khoảng lắp.
- Tốc độ quay không vượt giới hạn của vật liệu và kiểu phớt.
- Mỡ bôi trơn phải phù hợp nhiệt độ và môi trường.
Kết Luận
Không phải mọi vòng bi lỗ trong 6 mm đều thay thế được cho nhau. Sai đường kính ngoài hoặc bề rộng có thể làm cụm máy lắp không đúng. CXE Bearing có thể hỗ trợ đối chiếu mã vòng bi 6 mm theo kích thước, vật liệu inox, kiểu ZZ, 2RS và yêu cầu vận hành.